Cẩm nang toàn diện về quy định đăng ký tạm trú và khai báo tạm vắng tại Việt Nam
Bài viết cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết về các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến đăng ký tạm trú và khai báo tạm vắng, kèm theo các trích dẫn văn bản pháp luật cụ thể, giúp công dân thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
1. Các khái niệm cơ bản và căn cứ pháp lý
Hệ thống quản lý cư trú của Việt Nam được xây dựng dựa trên nguyên tắc bảo đảm quyền tự do cư trú của công dân, đồng thời phục vụ công tác quản lý nhà nước, an ninh trật tự . Các nguyên tắc này được quy định tại Điều 3 Luật Cư trú 2020 .
-
Nơi cư trú: Là chỗ ở hợp pháp mà công dân thường xuyên sinh sống, bao gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
-
Đăng ký tạm trú: Là việc công dân đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi đến sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn ngoài nơi đăng ký thường trú.
-
Khai báo tạm vắng: Là việc công dân thông báo với cơ quan đăng ký cư trú về việc tạm thời vắng mặt khỏi nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định, khi thuộc các trường hợp do pháp luật quy định.
Căn cứ pháp lý chính cho các thủ tục này bao gồm:
-
Luật Cư trú 2020 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 và Luật sửa đổi 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025) .
-
Nghị định 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Cư trú .
-
Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự .
-
Các Thông tư hướng dẫn thi hành của Bộ Công an, như Thông tư 66/2023/TT-BCA.
2. Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký tạm trú
2.1. Điều kiện và thẩm quyền
Công dân phải đăng ký tạm trú khi đến sinh sống từ 30 ngày trở lên tại chỗ ở hợp pháp ngoài nơi thường trú. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký là Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân đến sinh sống .
2.2. Hồ sơ và cách thức thực hiện
Theo Nghị định 154/2024/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký tạm trú gồm:
-
Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp . Lưu ý quan trọng:
-
Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm khai thác thông tin này trước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Căn cước điện tử hoặc ứng dụng VNeID .
-
Chỉ khi không khai thác được, công dân mới cần cung cấp một trong các giấy tờ như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/quyền sở hữu nhà, Hợp đồng thuê/mượn/nhờ ở, Giấy phép xây dựng, hoặc văn bản cam kết về chỗ ở (không bắt buộc công chứng) .
-
Trường hợp đăng ký về ở với hộ gia đình và được chủ hộ/chủ sở hữu đồng ý, có thể không phải xuất trình giấy tờ chứng minh .
-
Cách thức nộp hồ sơ: Công dân có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
-
Trực tuyến (khuyến khích): Qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng VNeID .
-
Trực tiếp: Tại trụ sở Công an cấp xã.
3. Hướng dẫn chi tiết thủ tục khai báo tạm vắng
3.1. Các trường hợp bắt buộc phải khai báo
Theo khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020 (đã được sửa đổi), công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau đây :
3.2. Trình tự, thủ tục
-
Hình thức: Công dân có thể khai báo trực tiếp, qua điện thoại/email, hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công, ứng dụng VNeID (đặc biệt khuyến khích từ 01/7/2026) .
-
Thời hạn giải quyết: Trong 01 ngày làm việc. Trường hợp phức tạp không quá 02 ngày làm việc .
-
Lưu ý: Người thuộc điểm a, b khoản 1 Điều 31 trước khi đi phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý .
4. Các quy định đặc biệt và lưu ý quan trọng
-
Quyền lợi đặc biệt cho trẻ em: Từ 01/7/2026, trẻ em dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú về với cha, mẹ, người giám hộ tại chỗ ở hợp pháp mà không cần sự đồng ý của chủ hộ/chủ sở hữu .
-
Đăng ký tại chỗ ở không thuộc sở hữu: Người dân vẫn được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình nếu được chủ hộ và chủ sở hữu đồng ý, trong các trường hợp như vợ/chồng về ở với nhau, con cái về với cha mẹ, người cao tuổi về với người thân ruột thịt, hoặc người khuyết tật, mất năng lực về ở với người giám hộ, thân nhân .
-
Giá trị của Căn cước điện tử: Pháp luật nghiêm cấm việc yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ gốc đã được tích hợp vào Căn cước điện tử hoặc ứng dụng VNeID .
5. Mức xử phạt vi phạm
Theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/12/2025), các hành vi vi phạm có thể bị phạt tiền với mức đáng kể :
-
Phạt 2 - 4 triệu đồng đối với hành vi đã cư trú ở chỗ ở mới đủ điều kiện nhưng không đăng ký tạm trú/thường trú, hoặc làm sai lệch thông tin cư trú .
-
Phạt 500.000 - 1 triệu đồng đối với hành vi khai báo tạm vắng không đúng quy định .
-
Mức phạt 4 - 8 triệu đồng trở lên áp dụng cho các hành vi nghiêm trọng như cản trở quyền tự do cư trú, cho người khác đăng ký cư trú để vụ lợi, hoặc làm giả giấy tờ để đăng ký .
Phản ứng của Bạn là gì?
Thích
0
Không thích
0
Yêu thích
0
Buồn cười
0
Giận dữ
0
Buồn
0
Wow
0